- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị Bùi Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và Bùi Văn L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2020/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990
ĐKHKTT: Xóm K, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1987
ĐKHKTT: Xóm K, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc – Hòa Bình.
Địa chỉ: Xóm Đầm, thị trấn Mãn Đức, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc – Hòa Bình.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh Phương, chức vụ: Phó giám đốc phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Tân Lạc – Hòa Bình.
2. Ông Bùi Văn H, sinh năm 1964 và anh Bùi Văn Á, sinh năm 1993, đều trú tại: Xóm K, xã D (nay là N), huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và Bùi Văn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và Bùi Văn L thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn L có 01 con chung là Bùi Hoàng A, sinh ngày 04/5/2012. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao 01 con Bùi Hoàng A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T chưa yêu cầu anh L có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền thăm nom, chăm sóc con chung được thực hiện theo luật định.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4: Về công nợ chung: Anh Bùi Văn L có nghĩa vụ thanh toán trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện Tân Lạc – Hòa Bình số tiền nợ gốc 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng chẵn) cùng lãi xuất, thời hạn vay 36 tháng từ ngày 09/4/2018, hạn trả nợ ngày 09/4/2021, kỳ hạn trả nợ 12 tháng/ 1 lần. Theo sổ vay vốn số 7087180425 tên người vay là Bùi Văn L.
- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị T đã nộp 300.000đồng dự phí án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc theo biên lai số 03393 ngày 19/6/2020, nay được khấu trừ và chị T được hoàn trả lại 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã N, Tân Lạc, Hòa Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên, đóng dấu) Hà Thị Yến |