- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Anh T và bị đơn chị Võ Thị Hương G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh T và chị Võ Thị Hương G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Anh T. Nơi cư trú: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Võ Thị Hương G Nơi cư trú: thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Anh T và chị Võ Thị Hương G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Sau khi ly hôn, giao con chung Trần Nữ Nhật T, sinh ngày 18/12/2012 và Trần Nam Gia B, sinh ngày 14/01/2014 cho chị Võ Thị Hương G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Trần Anh T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi các con lần lượt thành niên. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Trần Anh T phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào ngân sách nhà nước nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh Trần Anh T đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo Biên lai thu số 0007424, ngày 03 tháng 8 năm 2020. Anh Trần Anh T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Q; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Anh Tuấn |