vanban.org

Quyết định 74/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và Chị Trần Thị Mai L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và Chị Trần Thị Mai L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2020/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2020/TLDS – HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1993.

Địa chỉ: bản N, xã Mường C, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Trần Thị Mai L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: bản Thịnh L, xã Tân L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và Chị Trần Thị Mai L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 3908 quyển số 79 ngày 06 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ