- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr và anh Phan Đức Anh K thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr và anh Phan Đức Anh K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2020/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 05 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2020/TLST- HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr; sinh năm: 1991;
Địa chỉ: 156 Trường Ch, phường D, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Phan Đức Anh K; sinh năm: 1989;
Địa chỉ: TDP7, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý ki n về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr và anh Phan Đức Anh K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr và anh Phan Đức Anh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr và anh Phan Đức Anh K thỏa thuận thống nhất:
Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr được quyền nuôi dưỡng, chăm s c, giáo dục 02 (Hai) cháu Phan Phúc Kh; sinh ngày 24/01/2017 và cháu Phan Đức Kh1; sinh ngày 16/10/2018, anh Phan Đức Anh K phải cấp dưỡng số tiền 7.000.000 đồng/tháng Bảy triệu đồng trên tháng k t tháng 8 năm 2020 cho đ n khi 02 (Hai) cháu Phan Phúc Kh và Phan Đức Kh1 trưởng thành, đủ 18 tu i, sống tự lập và c khả năng lao động.
Anh Phan Đức Anh K được quyền thăm nom con chung tối đa 02 lần 1 tuần với hình thức là sang chơi nơi hai cháu đang ở hoặc đưa về nhà ông bà nội và sau khi các cháu đủ 5 tu i c th đưa các cháu về nhà ông bà nội hoặc đi du lịch dài ngày. Chị Tr cũng như gia đình chị Tr không được cản trở việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu. Khi các cháu đ n tu i đi học thì anh K được quyền tham gia vào việc chọn môi trường học cho các cháu. Sau khi ly hôn, chị Tr không còn đủ điều kiện chăm lo các cháu hoặc các cháu c mong muốn được ở với cha thì anh K sẽ được quyền yêu cầu thay đ i người trực ti p nuôi con.
Anh Phan Đức Anh K không được lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ các đương sự thỏa thuận: Đ n thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con, n u anh Phan Đức Anh K không cấp dưỡng hoặc cấp dưỡng không đủ số tiền nuôi con đã thỏa thuận, chị Nguyễn Nữ Kiều Tr c đơn yêu cầu thi hành án thì anh Phan Đức Anh K không phải trả lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ.
- Về tài sản chung, n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, đi m a khoản 5, khoản 6 Điều 27; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) anh Phan Đức Anh K phải chịu. Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr thỏa thuận nhận chịu tòa bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Nguyễn Nữ Kiều Tr đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/0004285 ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Nữ Kiều Tr đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quy t định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Hà; - Chi cục THADS huyện Đăk Hà; - Các đương sự; - UBND thị trấn Đăk Hà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |