- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ngô Thị T - Hồ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE Số: 74/2020/QĐST-DS | M, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1971; địa chỉ: khu phố N, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre; Theo hợp đồng ủy quyền ngày 05/11/2020.
- Bị đơn: Bà Hồ Yến L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: ấp T, xã M, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Hồ Yến L có nghĩa vụ trả cho bà Ngô Thị T số tiền hụi còn thiếu là 113.368.000 (một trăm mười ba triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn) đồng. Ghi nhận bà Ngô Thị T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.
Thời gian và phương thức trả: Bà Ngô Thị T và bà Hồ Yến L thỏa thuận thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Án phí dân sự:
Bà Hồ Yến L tự nguyện chịu số tiền 2.000.000 (hai triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Ngô Thị T tự nguyện chịu số tiền 834.000 (tám trăm ba mươi bốn nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.850.000 (hai triệu tám trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số XYZ ngày 28/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Bà Ngô Thị T được nhận lại số tiền 2.016.000 (hai triệu, không trăm mười sáu nghìn) đồng theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b) ; - VKSND huyện M(1b); - Chi cục THADS huyện M(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Huỳnh Thị Thanh Như |