- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Long, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện Nguyễn Thị H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị T rút toàn bộ yêu cầu độc lập quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 193/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Hộ khẩu thường trú: Tổ , ấp Thanh T, xã Thanh L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Chỗ ở: Tổ 4, ấp Thanh T, xã Thanh L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tô Ngọc Đ, sinh năm 1976
Hộ khẩu thường trú: Tổ 4, ấp Thanh T, xã Thanh L, thị xã Bình L, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1977
Hộ khẩu thường trú: Tổ 8, ấp Thanh T, xã Thanh L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thị xã B L – Phòng giao dịch T P
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung D - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Thanh P Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh thị xã BL
2/ Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984
Hộ khẩu thường trú: Tổ 8, ấp Thanh H, xã Thanh L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
3/ Ông Trần Văn V, sinh năm 1952
Hộ khẩu thường trú: Tổ 8, ấp Thanh T, xã Thanh L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
4/ Bà Trần Thị T, sinh năm 1953
Hộ khẩu thường trú: Đội 6, thôn Lam S, xã Thiện P, huyện Tiên L, tỉnh Hưng Yên.
Trả lại cho đương sự đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long trả lại cho bà Nguyễn Thị H 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004567 ngày 05/7/2019, trả cho bà Nguyễn Thị T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004681 ngày 06/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long.
3. Bà Nguyễn Thị H phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản đã nộp theo phiếu thu số 27 và số 28 ngày 02/8/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long và phải chịu 7.208.882 đồng (Bảy triệu hai trăm linh tám nghìn tám trăm tám mươi hai đồng) chi phí đo đạc đã nộp theo hóa đơn bán hàng số 0040180 ngày 07/11/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã Bình Long.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS TX Bình Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Đức |