- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lý dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B – TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1979. Địa chỉ: khu phố Q, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên hệ: xóm T, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. + Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1976. Địa chỉ: khu phố Q, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L. Giao 02 con chung cháu Nguyễn Hoàng Anh T, sinh ngày 28/10/2003 và cháu Nguyễn Hoàng Anh Y, sinh ngày 21/3/2008 cho ông Nguyễn Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thị L không cấp dưỡng nuôi hai con chung. Bà Nguyễn Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung cháu Nguyễn Hoàng Anh T, sinh ngày 28/10/2003 và cháu Nguyễn Hoàng Anh Y, sinh ngày 21/3/2008 cho ông Nguyễn Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Nguyễn Thị L không cấp dưỡng nuôi hai con chung. Bà Nguyễn Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi dưỡng cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L không có nợ chung không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003698 ngày 04/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố B được tính trừ vào lệ phí ông Nguyễn Thanh D và bà Nguyễn Thị L đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. B; - Chi cục THADS TP. B; - UBND phường Hòa Bình, TP. B, tỉnh Đồng Nai; (số: 58/2003); - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Kim Dung |