vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA LÊ THỊ THÙY D VÀ PHAN CÔNG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự số 397/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D – Sinh năm 1987.

Trú tại: Phòng 304, nhà H, chung cư T, phường H, quận , thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Phan Công H – Sinh năm 1986 .

Trú tại: Phòng 304, nhà H, chung cư T, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 127 ngày 06.11.2011 của Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H xác nhận 02 con chung tên Phan Lê Hồng A – Sinh ngày 26.02.2012 và Phan Lê Hồng Á – Sinh ngày 29.8.2017. Bà D và ông H thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phan Lê Hồng Á – Sinh ngày 29.8.2017 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi và ông Phan Công H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phan Lê Hồng A – Sinh ngày 26.02.2012 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành, 18 tuổi. Các bên thống nhất tự nuôi con không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông Phan Công H xác nhận không có.

3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm mươi ngàn đồng) bà Lê Thị Thùy D chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà D đã nộp theo biên lai thu số 0004019 ngày 23.10.2019 tại chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng. Trả lại cho bà D số tiền chênh lệch 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ