vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hương L và Lý A N"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ
V, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2019/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2019, về việc: Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn, giữa:

Chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Hợp Thành, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H và anh Lý A N; Sinh năm: 1979; Địa chỉ: Tổ 5, thị trấn Đồng V, huyện Đồng V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc sự tự nguyện của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái Đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về!con!chung:!Hai bên thỏa thuận và nhất trí thay đổi lại mức cấp dưỡng nuôi con chung, anh Lý A N vẫn tiếp tục giao hai cháu Lý Nguyên Ch, sinh ngày 09/11/2009 và cháu Lý Nhã Tr, sinh ngày 22/9/2016 cho chị Nguyễn Thị Hương L trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lý A N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho hai cháu (cháu Ch và cháu Tr) mỗi cháu là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng/cháu). Hình thức bằng tiền mặt, phương thức cấp dưỡng theo tháng, thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hằng tháng, kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Lý Nguyên Ch và cháu Lý Nhã Tr đủ 18 tuổi. Người nhận thay cho cháu Ch và cháu Tr là chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn Hợp Thành, xã Đạo Đ, huyện V, tỉnh H. Anh Lý A N có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra Quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về!án!phí: Chị Nguyễn Thị Hương L tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 02261, ngày 14/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!

!!!!!THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh H;

!

- VKSND huyện V;

- Chi cục THADS huyện V;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Vũ!Thu!Hiền!

!

Cỡ chữ