vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị M. 2.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND huyện Lấp Vò; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74 /2019/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 170A, khóm BT2, thị trấn LV, huyện LV, tỉnh ĐT; tạm trú: Số 110, khóm BT1, thị trấn L V, huyện L V, ĐT. Bị đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm 1984; địa chỉ: Số 170A, khóm BT 2, thị trấn L V, huyện LV, tỉnh ĐT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị M thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Thị Tuyết M, sinh ngày 23/01/2006 cho anh Trần Văn T nuôi dưỡng, anh T không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Trần Thị Thu Thật, sinh ngày 28/11/2007 cho chị Lê Thị M nuôi dưỡng, chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. 2.3.Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự; được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000186 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Anh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ