- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Y ly hôn anh Trần Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y
SN 1995
Địa chỉ: Xóm T1, xã X, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Lã Thành Công - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anhh Trần Văn D
SN 1990
Địa chỉ: Xóm T1, xã X, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Đoàn Hữu Văn - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55,57,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất có 01 con chung tên là Trần Thế N, sinh ngày 03/7/2014, hiện nay cháu đang ở với anh D. Nếu ly hôn hai bên thỏa thuận anh D được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con chung đến khi thành niên. Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung; Cho vay, đi vay; Cấp dưỡng giữa vợ và chồng: Chị Y và anh D cùng thống nhất không có và không yêu cầu.
2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí thay cho anh D theo quy định của pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Xác nhận chị Y đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2011 – 01523 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Chị Y được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:
| - VKSND huyện T; - CC.THADS huyện T; - UBND xã X (vào sổ hộ tịch); - Các bên đương sự; - Các TGVPL; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Tuấn Anh ! |