vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị L, sinh năm 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phan Thị L tranh chấp tiền vay với bà Nguyễn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-DSBình Đại, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 159/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Bà Phan Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965.

Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre. Ông H ủy quyền cho bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1965; Địa chỉ: ấp C, xã Đ, huyện B, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị P và ông Nguyễn Văn H đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Phan Thị L tổng số tiền hụi và vay là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

- Thời gian và phương thức hoàn trả các bên thực hiện tại Cơ quan thi hành án.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Bà Phan Thị L tự nguyện chịu 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tổng cộng là 10.812.500đ (Mười triệu tám trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) theo các biên lai thu số 0003392, 0003393 cùng ngày 07/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Bà L được nhận lại số tiền chênh lệch là 8.312.500đ (Tám triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

Bà Nguyễn Thị P, ông Nguyễn Văn H tự nguyện liên đới chịu số tiền án phí là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ