vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-HN — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HN ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1958. ĐKHKTT: N2 Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Dương - mai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HN ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK
THÀNH PHỐ CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST- HNNK, ngày 29 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn ông Lê Văn D rút yêu cầu khởi kiện và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn - bà Lâm Thị Huỳnh M gồm: ông Quách Ngọc Anh T và ông Lê Tiến D đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Trần Thúy Ph đồng ý việc rút yêu câu khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 4 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về tạm ứng án phí: Do vụ án bị hủy một phần theo thủ tục giám đốc thẩm, tiền án phí chưa giải quyết. Tại quyết định Công nhận sự thỏa thuận số 117/2008/QĐST.HN ngày 22/07/2008 của Tòa án nhân dân quận NK, thành phố CT thì nguyên đơn được công nhận phần nhà và đất tọa lạc N2 Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT nên phải chịu án phí với số tiền 3.281.000 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi mốt ngàn đồng), số tiền tạm ứng án phí còn lại 3.281.500 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi mốt ngàn, năm trăm đồng) do nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện nên được nhận lại theo quy định tại khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HN ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1958.

ĐKHKTT: N2 Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT.

Địa chỉ liên hệ: 4A khu tập thể Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT.

Chỗ ở hiện nay: A4 Cao Thắng, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT.

* Bị đơn: Bà Lâm Thị Huỳnh M, sinh năm 1958. (Chết ngày 25/10/2008)

ĐKHKTT: N2 Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT.

Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bị đơn:

1. Ông Quách Ngọc Anh T, sinh năm 1976.

Cùng cư trú: ấp Hòa Khánh, xã Thạnh Quới, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông Lê Tiến D, sinh năm 1982.

ĐKHKTT: N2 Mậu Thân, phường Xuân Khánh, quận NK, thành phố CT.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thúy Ph, sinh năm 1957.

Nơi cư trú: 9D Lê Thánh Tôn, phường Tân An, quận NK, thành phố CT.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại. Về tạm ứng án phí: nguyên đơn phải chịu án phí chia tài sản sau khi ly hôn theo quyết định Công nhận sự thỏa thuận số 117/2008/QĐST.HN ngày 22/07/2008 của Tòa án nhân dân quận NK, thành phố CT với số tiền 3.281.000 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi mốt ngàn đồng) và nguyên đơn được nhận lại 3.281.500 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi mốt ngàn, năm trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 007465 ngaøy 04/07/2008 tại Chi cục thi hành dân sự quận NK, thành phố CT.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ