vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C1 - sinh năm 1970; Cư trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C2 - sinh năm 1967; Cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Huỳnh Thị C2 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị C1 tổng số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị C1 - Huỳnh Thị C2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 29 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C1 - sinh năm 1970; Cư trú tại: Ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C2 - sinh năm 1967; Cư trú tại: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Huỳnh Thị C2 có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị C1 tổng số tiền 37.940.000 đồng (gốc là 35.000.000 đồng, lãi là 2.940.000 đồng). Thực hiện trả như sau:

- Ngày 21/12/2019, trả 18.970.000 đồng.

- Ngày 21/6/2020, trả 18.970.000 đồng là hoàn tất. Kể từ ngày bà C1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà C2 chậm trả số tiền nêu trên thì bà C2 phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thị hành án. Về án phí:

- Bà C2 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 948.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại bà C1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 901.000 đồng theo biên lai số 40172 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ