vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 16/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1978 và ông Phạm Huy H, sinh năm 1974. Cùng trú tại: Thôn Phú C, xã Ia P, huyện Chư S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Thị Hương - Bùi Thị Thuỷ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:74/2019/QĐST-DSChư Sê, ngày 16 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 153/2019/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1978 và ông Phạm Huy H, sinh năm 1974.

Cùng trú tại: Thôn Phú C, xã Ia P, huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.

(Ông H uỷ quyền tham gia tố tụng cho bà H theo văn bản uỷ quyền ngày 12 tháng 8 năm 2019).

Bị đơn: Bà Bùi Thị T, sinh năm 1969.

Trú tại: Thôn Phú C, xã Ia P, huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Số tiền nợ phải thanh toán: Bà Bùi Thị T công nhận có nợ và có trách nhiệm thanh toán cho bà Ngô Thị H và ông Phạm Huy H tổng số tiền còn nợ là 90.000.000 đồng. Trong đó nợ gốc là 53.000.000 đồng và nợ lãi là 37.000.000 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Hàng tháng bà Bùi Thị T phải trả cho bà Ngô Thị H và ông Phạm Huy H số tiền 5.000.000 đồng, thời gian bắt đầu trả kể từ ngày 01/10/2019 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp bà Bùi Thị T vi phạm một trong mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia Lai thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thi hành án.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án bằng 50% mức lãi suất giới hạn tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí:

Các bên đương sự thỏa thuận giải quyết được toàn bộ nội dung vụ án nên được giảm 50%. Các đương sự thoả thuận bà Bùi Thị T chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) [(90.000.000 đồng x 5%) : 2 ].

Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị H và ông Phạm Huy H số tiền tạm ứng án phí là 1.741.850 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0002576 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư S, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ