vanban.org

Quyết định 74/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1978 Cư trú tại: Thôn Th, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Chị Ngô Huệ Ch, sinh năm: 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hòa giải thành Lê Thị T - Ngô Huệ Ch, B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2019/QĐST-DSBù Đăng, ngày 08 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1978 Cư trú tại: Thôn Th, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Chị Ngô Huệ Ch, sinh năm: 1974

Anh Nguyễn Văn B, sinh năm: 1973 (Anh Nguyễn Văn B ủy quyền cho chị Ngô Huệ Ch tham gia tố tụng) Cư trú tại: Thôn 2, Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bị đơn anh Nguyễn Văn B chị Ngô Huệ Ch đồng ý liên đới trả cho chị Lê Thị T số tiền gốc là 37.000.000đ và tiền lãi là 3.000.000đ. Tổng cộng số tiền là 40.000.000đ Thời hạn trả tiền: Lần 1: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/11/2019; Lần 2: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/12/2019; Lần 3: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/01/2020; Lần 4: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/02/2020; Lần 5: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/03/2020; Lần 6: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/4/2020; Lần 7: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/5/2020; Lần 8: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/6/2020; Lần 9: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/7/2020; Lần 10: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/8/2020; Lần 11: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/9/2020; Lần 12: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/10/2020; Lần 13: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/11/2020; Lần 14: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/12/2020; Lần 15: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/01/2021; Lần 16: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/02/2021; Lần 17: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/3/2021; Lần 18: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/4/2021; Lần 19: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/5/2021; Lần 20: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/6/2021; Lần 21: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/7/2021; Lần 22: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/8/2021; Lần 23: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/9/2021; Lần 24: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/10/2021; Lần 25: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/11/2021; Lần 26: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/12/2021; Lần 27: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/1/2022; Lần 28: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/2/2022; Lần 29: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/3/2022; Lần 30: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/4/2022; Lần 31: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/5/2022; Lần 32: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/6/2022; Lần 33: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/7/2022; Lần 34: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/8/2022; Lần 35: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/9/2022; Lần 36: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/10/2022; Lần 37: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/11/2022; Lần 38: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/12/2022; Lần 39: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/01/2023; Lần 40: Trả 1.000.000đ, thời hạn trả chậm nhất là ngày 21/02/2023; Đến hạn trả nợ mà anh Nguyễn Văn B chị Ngô Huệ Ch không trả hoặc trả không đủ thì phải chịu tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn anh Nguyễn Văn B chị Ngô Huệ Ch vi phạm một trong các thời hạn trả nợ (đến thời hạn thỏa thuận không trả) thì nguyên đơn chị Lê Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chậm trả kể cả tiền chưa đến thời hạn trả.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B chị Ngô Huệ Ch nhận nộp tiền án phí DSST là 1.000.000đ. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho chị Lê Thị T số tiền tạm ứng án phí là 1.036.000đ theo biên lai thu tiền số 0009551 lập ngày 11 tháng 7 năm 2019 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ