- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Cho chị Hà Thị T được ly hôn anh Hoàng Minh H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊNTHÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74 /2019/HNGĐ-ST Ngày: 14/8/2019 V/v: "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình" | Yên Thành, ngày 14 tháng 8 năm 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH - NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Văn Giang.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Dũng.
2. Ông Phạm Xuân Thanh.
- Thư ký phiên toà: Ông Phan Thanh Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thành – tỉnh Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 14 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 284/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" theo Quyết định hoãn phiên tòa số 133/2019/QĐST-HPT ngày 31 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Hà Thị T– sinh năm 1986
Địa chỉ cư trú: xóm T, xã H, huyện Y, tỉnh N.(có mặt)
2. Bị đơn: Anh Hoàng Minh H– sinh năm 1986.
Địa chỉ cư trú: xóm T, xã H, huyện Y, tỉnh N.(vắng mặt lần 2)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 25/6/2019 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Hà Thị T trình bày: chị và anh Hoàng Minh H kết hôn vào ngày 03/01/2006, hôn nhân hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký tại UBND xã H, huyện Y T, tỉnh N. Sau ngày kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian cho đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, ngày một căng thẳng và trầm trọng. Nguyên nhân chủ yếu: do tính cách không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xảy ra xô xát, cãi vã, xúc phạm lẫn nhau, mặt khác cũng do vợ chồng không có con chung nên liên tục xảy ra mâu thuẫn. Bản thân chị cũng như hai bên nội ngoại khuyên bàn hòa giải nhưng không thành. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân gần 4 năm nay, không còn qua lại, quan hệ gì với nhau nữa. Nay chị xác định tình cảm giữa 2 bên thực sự không còn, không có khả năng để hàn gắn đoàn tụ được nữa, nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh H.
Về con chung: Chưa có.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn, trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh Hoàng Minh H theo đúng quy định của pháp luật, nhưng anh Hà vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án không thể làm việc được với anh Hà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.
Đối với anh Hoàng Minh H. Đây là phiên tòa được mở lần thứ 2 nhưng anh Hà vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án căn cứ vào điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh H.
Xét hôn nhân giữa chị T và anh H là hợp pháp, tuân thủ các quy định của pháp luật. Song qua xem xét thực tế và xác minh tại địa phương thì thấy rằng, cuộc sống của vợ chồng nhiều năm gần đây không được hạnh phúc, tính cách không hợp nhau. Mâu thuẫn liên tục xảy ra và đã thực sự căng thẳng, trầm trọng, hai bên đã sống ly thân không còn tình cảm gì với nhau nữa. Tòa án đã khuyên bàn nhưng chị Thơm vẫn một mực xin được ly hôn. Xét đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc chị T xin ly hôn anh H là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chưa có.
Về tài sản chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về án phí: Chị Thơm phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: khoản 1 điều 28, điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự; điều 56 Luật hôn nhân và Gia đình.
Xử: Cho chị Hà Thị T được ly hôn anh Hoàng Minh H.
Về án phí: Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Buộc chị Hà Thị T phải nộp 300.000 đồng án phí Dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003780 ngày 25/6/2019. Chị Thơm đã nộp đủ án phí.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị T được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H vắng mặt, được quyền kháng cáo bản án lên Tòa án cấp phúc thẩm trong hạn 15 ngày, nhưng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi gửi: - VKS H. Yên Thành - Các đương sự - THA DS H. Yên Thành - TAND tỉnh - UBND Xã - Lưu hs, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Giang |