- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H yêu cầu xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST- HNGĐ | Tam Điệp, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Số nhà 44, đường N, tổ 22, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn 4A, xã Đ, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Số nhà 44, đường N, tổ 22, phường Tr, thành phố T, tỉnh Ninh Bình. Hiện đang tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Ninh Bình; địa chỉ: Xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao cháu Lê Duy T, sinh ngày 17 tháng 8 năm 2010 cho chị Lê Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về con riêng: Chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc T đều thống nhất anh chị không ai có con riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về chia tài sản: Chị Lê Thị H và anh Lê Ngọc T đều thống nhất không có tài sản chung, công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Lê Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0001319 ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Hoàn lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Tam Điệp; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND phường Trung Sơn, TP.Tam Điệp; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Ngọc Tú |