- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Hồ Thị B1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 23 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 92/2018/TLST-HNGĐ ngày 13/04/2018 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1988.
- Trú quán: Thôn K - Xã T – Huyện LN – Tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Hồ Thị B1 - Sinh năm 1990.
- Trú quán: Thôn K - Xã T – Huyện LN – Tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 04 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/04/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Hồ Thị B1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Hồ Thị B1 cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Hồ Thị B1 cùng nhau thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Anh Nguyễn Văn B có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm
1
sóc cả hai con chung là cháu Nguyễn Hồ L - Sinh ngày 12/7/2012. Và cháu Nguyễn Thị Mỹ L1 - Sinh ngày 24/3/2014. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh B, chị B1 tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị B1 được quyền đi lại thăm nuôi hai con chung không ai được cản trở chị B1 thực hiện quyền này. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Hồ Thị B1 không có tài sản chung, không liên quan vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Văn B phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại anh B 150.000 đồng. Xác nhận anh B đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/0003318 ngày 13/04/2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã T, huyện LN; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Việt Hùng |