- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T- Ngô Thị H- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1987.
HKTT: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh B.
Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Ngô Thị H, sinh năm 1987.
HKTT: Thôn H, xã H, huyện H, tỉnh B.
Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã X, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Ngô Thị H.
- Về con chung: Giao cho chị Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung của vợ chồng là Phạm Hải Đ, sinh ngày 11/3/2014 và Phạm Nhật Q, sinh ngày 05/3/2017. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H cho đến khi đương sự có yêu cầu. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: Anh Phạm Văn T và chị Ngô Thị H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001283 ngày 05/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; - UBND xã H, h.Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |