- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuan tình ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn K. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 433/2001, quyển số 03 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 02 tháng 10 năm 2001.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | Cờ Đỏ, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978 Địa chỉ: Xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1976 Địa chỉ: Xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06-02-2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn K. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 433/2001, quyển số 03 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 02 tháng 10 năm 2001. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Văn M sinh ngày 08-02-2003 và Nguyễn Phạm Bình A sinh năm 12-01-2007. Anh K đồng ý giao hai con cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 650.000đồng/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 03/2018 đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Anh K được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Về chia tài sản: Anh, chị xác định không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Anh, chị xác định không có. Án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và nộp thay anh Nguyễn Văn K 150.000đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 000674 ngày 19 tháng 01 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Minh Viễn |