- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "THAY ĐỔI NGƯỜI NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 14 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2018 của Tòa án nhân dân huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Khắc L, sinh năm 1981 Địa chỉ: Tổ 3, Ấp 3A, xã M, huyện C, tỉnh B
Bị đơn: Chị Bùi Thị Diễm K, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 3, Ấp 3A, xã M, huyện C, tỉnh B
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Minh N, sinh ngày 14/10/2002 và Trần Minh H sinh ngày 14/11/2009 cho chị Bùi Thị Diễm K trực tiếp nuỗi dưỡng. Không đặt ra vấn đề cấp dưỡng.
- Về án phí: anh Trần Khắc L tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009338 ngày 19/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho anh L số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |