vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn V1, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Lan A đồng ý trả cho bà Văn Thị T số tiền 9.600.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Văn Thị T - Nguyễn Thị Lan A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2018/QĐST-DSVị Thủy, ngày 29 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2018/TLST-DS, ngày 29 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp A, xã V5, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lan A, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp A, thị trấn V1, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Lan A đồng ý trả cho bà Văn Thị T số tiền 9.600.000đ (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng). Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm trả số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định của khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Án phí Dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Lan A phải nộp số tiền 240.000đ (Hai trăm bốn mươi nghìn đồng). Bà Văn Thị T được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm đồng) theo biên lai số 0015844 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ