vanban.org

Quyết định 74/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 10/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp TĐ, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1961. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Chị Phạm Thị N khởi kiện ông Trần Văn V và bà Phan Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2018/QĐST – DSĐầm Dơi, ngày 10 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hiển 2. Bà Phạm Thị Hà Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2018/TLST – DS ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc “tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp TĐ, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Trần Văn V, sinh năm 1961.

Bà Phan Thị N, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Ấp TĐ, xã TT, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Văn V và bà Phan Thị N đồng ý trả lại cho chị Phạm Thị N số tiền hụi 9.300.000 đồng (chín triệu ba trăm nghìn đồng). Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn V và bà Phan Thị N phải chịu 465.000 đồng (bốn trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Chị Phạm Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho chị N 425.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0010195 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ