- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Mạnh D -Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Mạnh D và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ngô Mạnh D, sinh năm 1972
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1976
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Nơi cư trú: Phường T1, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Mạnh D và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung là Ngô Minh Đ sinh ngày 14 tháng 7 năm 2004 và Ngô Khánh L sinh ngày 15 tháng 7 năm 2008. Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị T là 2.000.000đ/con/tháng (mỗi con hai triệu đồng một tháng) cho đến khi con Đ và con L đủ 18 tuổi.
Anh D có quyền, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh D, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006951 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Anh D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 39 ngày 20/3/2002); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |