- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thi - Gương"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Lệ T và anh Đổ Văn G là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 74/2018/HNGĐ-ST Ngày 07-9-2018 V/v tranh chấp xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Thanh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quốc Trung.
Bà Nguyễn Thị Thắm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.
Ngày 07 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 159/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 88/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Lệ T, sinh năm 1974; cư trú tại ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Đổ Văn G, sinh năm 1971; cư trú tại ấp V, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 7 năm 2018 của chị Phạm Lệ T và quá trình tố tụng tại Tòa án chị T trình bày: Chị và anh Đổ Văn G tự nguyện kết hôn vào năm 1994, không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống không tự giải quyết được và tự sống riêng từ năm 2008 đến nay, xét thấy không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh G.
Con chung của chị và anh G có ba người gồm: Đổ Ánh N, sinh năm 1995 cùng Đổ Ánh T, sinh năm 1997 đều đã lập gia đình riêng và Đổ Phúc N, sinh năm 2006 đang ở cùng anh G, sau khi ly hôn chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần con chung.
Về tài sản chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại đơn đề nghị vắng mặt ngày 20 tháng 7 năm 2018 của anh Đổ Văn G trình bày: Anh và chị Phạm Lệ Thi tự nguyện kết hôn vào năm 1994 là đúng nhưng không đăng ký kết hôn, thời gian chung sống thường xảy ra cự cải không tự giải quyết được, nay chị T yêu cầu ly hôn anh đồng ý.
Về phần con chung như chị T trình bày, anh chấp nhận theo ý kiến của chị T và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản anh không đặt ra yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của chị Phạm Lệ T được Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Anh Đổ Văn G có đơn đề nghị vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xử vắng mặt anh G.
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Lệ T và anh Đổ Văn G được xác lập vào năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn là chưa đảm bảo về trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập, nay xảy ra tranh chấp Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết. Do quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh G không đăng ký theo quy định của pháp luật, căn cứ Điều 53 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận chị T và anh G là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Thời gian chung sống, chị T và anh G có ba người con chung nhưng đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết trong cùng vụ án.
Về án phí: Chị Phạm Lệ T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, được khấu trừ phần tạm ứng án phí chị T đã nộp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 53, khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 228, Điều 147 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử vắng mặt anh Đổ Văn G.
Về hôn nhân: Không công nhận chị Phạm Lệ T và anh Đổ Văn G là vợ chồng.
Về nuôi con chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết do đương sự không yêu cầu.
Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Phạm Lệ T phải chịu 300.000 đồng, chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005303 ngày 10/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được khấu trừ.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thanh Hải |