- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà A và ông C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND TP. RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2017/QĐST-VDS | Rạch Giá, ngày 13 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án việc dân sự thụ lý số 51/2017/TLST/VDS ngày 03 tháng 3 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà A, sinh năm 1989 Địa chỉ: Lô 5 –C15 đường 3/2, phường L, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Người yêu cầu: Ông C, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 419 đường K, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 90, Điều 92, Điều 93, Điều 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà A và ông C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà A và ông C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà A và ông C thống nhất thỏa thuận giao cháu K, sinh ngày 05/7/2012 cho bà A nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi. Bà A và các thành viên trong gia đình không có quyền ngăn cản ông C về việc thăm nôm, chăm sóc giáo dục con chung. Về tài sản, nữ trang chung: Bà A và ông C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà A và ông C xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng. Bà A tự nguyện nộp thay cho ông C số tiền 150.000 đồng. Bà A đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003367 ngày 01/3/2017 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá nên bà A được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND TP.Rạch Giá; - UBND P. Vĩnh Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRƯƠNG HOÀNG CHÂN |