- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Sơn Sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng S và chị Nguyễn Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Phú Thọ, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Hồng S, sinh năm 1978, địa chỉ: Khu 9, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1981, địa chỉ: Khu 7, xã H, thị xã P, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hồng S và chị Nguyễn Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hồng S và chị Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Huy K, sinh ngày 01/12/2013; Anh Phạm Hồng S không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Sản. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không có.
- Về án phí: Anh Phạm Hồng S tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh S đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03264 ngày 19/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Anh S còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Thọ; - THADS thị xã Phú Thọ; - UBND xã V, huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP- KT. | THẨM PHÁN Trần Đình Chi |