- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀNG MAI-NGHỆ AN Số: 74 /2017/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hoàng Mai, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2017/ TLST- HNG§ ngày 18 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn 1, xã Q, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1982. Trú tại: Khối Tân Tiến, phường Q, thÞ x· Hoµng Mai, tỉnh NghÖ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992. Trú tại: Thôn 1, xã Q, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc C, sinh năm 1982. Trú tại: Khối Tân Tiến, phường Q, thÞ x· Hoµng Mai, tỉnh NghÖ An. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Hoàng Nam P, sinh ngày 14/7/2015 cho chị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh C cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) tính từ tháng 11/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, riêng và các khoản nợ: Chị T, anh C thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0006896 ngày 18 tháng 10 năm 2017. Hoàn trả cho chị T tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS Hoàng Mai; - THA Hoàng Mai; - UBND xã Quỳnh B; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Quang Tình |