vanban.org

Quyết định 74/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Minh D xin ly hôn Bùi Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 74/2017/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 18 tháng 7 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Trƣơng Minh D, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: xóm C, xã T, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

+ Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 19xx.

Địa chỉ: xóm N, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn nhau.

2.2. Về con chung: Anh Trương Minh D và chị Bùi Thị T có 02 con chung là Trương Trung K, sinh ngày 25/01/2013 và Trương Ngọc Á, sinh gày 12/7/2015. Khi ly hôn, chị Bùi Thị T nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai con chung là Trương Trung K và Trương Ngọc Á. Anh Trương Minh D nhận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị Bùi Thị T với mức 1.000.000 (Một triệu) đồng một tháng cho cả hai con chung (mỗi con cấp dưỡng 500.000 (Năm trăm nghìn) đồng một tháng), kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.

Anh Trương Minh D có quyền thăm nom con chung sau ly hôn.

2.3. Về tài sản chung: Không có.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Anh Trương Minh D nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001416 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; anh Trương Minh D đã nộp xong các khoản tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Cỡ chữ