- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Ông S kiện đòi ông Ch trả đất lấn chiếm"
- Tòa quyết gì? Tất cả đều ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Đ tham gia tố tụng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE Độc lập – Tự do – Hạnh phúc | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 74/2017/QĐST- DS Bình Đại, ngày 25 tháng 8 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH |
2. Nguyễn Văn Nh, sinh năm 1953, ngụ: Ấp 2, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
3. Nguyễn Văn Th, sinh năm 1957, ngụ: Ấp S.B, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các
Tre. đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
4. Nguyễn Thị T, sinh năm 1959, ngụ: Ấp G.h, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến số: 68/2012/TLST – DS ngày 09 tháng 4 năm 2012.
Tre.
XÉT THẤY:
5. Nguyễn Thị H, sinh năm 1966, ngụ: Ấp Phú.H, xã Phú.th, huyện BĐ,
tỉnh Bến Tre.
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
6. Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1970, ngụ: Ấp 1, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
Tre. không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
7. Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1972, ngụ: Ấp Phú.M, xã Phú.th, huyện BĐ,
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
tỉnh Bến Tre. đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
8. Nguyễn Thị Đ2, sinh năm 1978, ngụ: Ấp S.B, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến
QUYẾT ĐỊNH:
Tre.
Tất cả đều ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Đ tham gia tố tụng.
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Đặng Văn S, sinh năm 1933;(Ông S đã chết)
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Địa chỉ: ấp 3, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
2.1/ Căn cứ vào họa đồ hiện trạng sử dụng đất ngày 13/5/2015 thì bà Đặng
Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông S:
Thị L và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất xác định vị trí ranh giới giữa thửa đất của
ông S tại thửa 58 tờ bản đồ số 8 giáp thửa đất của ông C2 tại thửa 16 tờ bản đồ số
1. Đặng Thị H, sinh năm 1950;
10 tọa lạc xã TL, huyện BĐ, Bến Tre (theo số liệu mới) như sau:
2. Đặng Thị L, sinh năm 1958;
- Các điểm ranh giáp giữa thửa đất ông S với đất ông C2 tại các điểm C, G’,
3. Đặng Văn H, sinh năm 1965;
J’, K’, N’, O’, P’, Q’, R’, S’, Y. Đối với đường ranh tại các điểm: C G’ J’K’ N’ O’
4. Đặng Văn Ph, sinh năm 1967;
P’ Q’ được phía chị Đ xác định trên thực tế là toàn bộ bức tường của các ngôi nhà
do phía chị Đ đã xây (toàn bộ bức tường thuộc về chị Đ).
5. Đặng Thị Kim H, sinh năm 1968;
Đối với đường ranh tại các điểm: Q’ R’ S’ được phía chị Đ xác định trên
Tất cả cùng ngụ: Ấp 3, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
thực tế là phần vách làm bằng tol do phía chị Đ dựng (Toàn bộ vách tol thuộc về
6. Đặng Thành C, sinh năm 1965, ngụ: số 101/2, ấp An KH, xã AĐ, huyện
chị Đ). T.P, tỉnh Bến Tre.
Đối với đường ranh tại các điểm S’Y là bức tường do phía chị Đ xây (toàn
7. Đặng Văn C1, sinh năm 1958, ngụ: số 71/2 ấp A.N, xã A.q, huyện T.P,
bộ bức tường thuộc về chị Đ) tỉnh Bến Tre.
Đối với các điểm ranh tại các điểm Y, Z, A’, B’, C’, D’ , E’, A được bà L
Tất cả đều ủy quyền cho bà Đặng Thị L tham gia tố tụng.
cùng với chủ sử dụng đất liền kề ở thửa 54 được hai bên xác định trên thực tế theo
họa đồ ngày 13/5/2015 (kèm theo).
2.2. Về chi phí tố tụng: Toàn bộ chi phí là 4.041.000 đồng (Bốn triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) do nguyên đơn đã tạm ứng và quyết toán xong. Số tiền chi phí tố tụng do phía bên nguyên đơn tự chịu.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Đặng Thị H, Đặng Thị L, Đặng Văn H, Đặng Văn Ph, Đặng Thị Kim H, Đặng Thành C, Đặng Văn C1 phải có nghĩa vụ liên đới chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 312.500 đồng (Ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 008092 ngày 09/4/2012 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện BĐ. Bà Đặng Thị H, Đặng Thị L, Đặng Văn H, Đặng Văn Ph, Đặng Thị Kim H, Đặng Thành C, Đặng Văn C1 được nhận lại số tiền tạm ứng đã nộp 162.500 đồng (Một trăm sáu hai ngàn năm trăm đồng).
- Bà Nguyễn Thị S, Nguyễn Văn Nh, Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị H, Nguyễn Thị Đ, Nguyễn Thị Đ1, Nguyễn Thị Đ2 phải có nghĩa vụ liên đới chịu 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
THẨM PHÁN
- TAND tænh Beán Tre;
(Đã Ký)
- VKSND huyeän Bình Ñaïi ;
- Chi cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi ;
- Caùc ñöông söï;
- Löu hoà sô vuï aùn.
Võ Thị Loan