- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Hong T-Nguyen Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: 6 ấp M, xã V (xã M, huyện C cũ), tỉnh An Giang.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 739/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 522/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1991; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/8/2021; Địa chỉ: 6 ấp M, xã V (xã M, huyện C cũ), tỉnh An Giang; Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm: 1975; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/8/2021; Địa chỉ: A Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm: 1991; Địa chỉ: 6 ấp M, xã V (xã M, huyện C cũ), tỉnh An Giang. Và ông Nguyễn Thành T1, sinh năm: 1975; Địa chỉ: A Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Thành T1 thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 215/2013, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh An Giang cấp ngày 23/10/2013 không còn giá trị. 2.2 Về con chung: Có 02 (hai) người con tên Nguyễn Phúc K, sinh ngày: 05/01/2014 và Nguyễn Phúc L, sinh ngày: 05/6/2023. Giao người con tên L cho bà Nguyễn Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và giao người con tên K cho ông Nguyễn Thành T1 trực tiếp chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Thành T1 do chưa có yêu cầu. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Thành T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Hồng T và ông Nguyễn Thành T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Bà Nguyễn Hồng T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà T được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0017507 ngày 20/3/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Nguyễn Hồng T tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0017507 ngày 20/3/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Hồng T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 - Tp.HCM; - Phòng THADS Khu vực 7 - Tp.HCM - UBND phường Châu Phú B, TP.Châu Đốc, tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Yến Ngọc |