- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và L phí; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ H CHÍ MINH | |
Số: 738/2018/QĐST-HNGĐ | Q ận S, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
T À ÁN NHÂN DÂN QUẬN S CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các đi u 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và L phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định v mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 627/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, v việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Ngườ yêu c u: 1/ Ông Ngô Ngọc P, sinh năm 1971 2/ Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: Đường L, Phường T, Quận S, Tp Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. V quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Ngọc P và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. 2. V con chung: Có 02 con chung tên Ngô Minh T, sinh ngày 24/5/1997 (đã thành niên) và Ngô Tiến Th, sinh ngày 15/7/2014. Ông P và Bà N thỏa thuận giao con chung tên: Ngô Tiến Th, sinh ngày 15/7/2014 cho Ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. V tài sản chung: Ông P và Bà N tự khai không có. 4. V nơ chung: Ông P và Bà N tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Ngọc P và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn. - V con chung: Có 02 con chung tên Ngô Minh T, sinh ngày 24/5/1997 (đã thành niên) và Ngô Tiến Th, sinh ngày 15/7/2014. Ông P và Bà N thỏa thuận giao con chung tên: Ngô Tiến Th, sinh ngày 15/7/2014 cho Ông P trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quy n thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đươc cản trở. Vì quy n lơi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức đươc quy định tại khoản 5 Đi u 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quy n. - V tài sản chung: Ông P và Bà N tự khai không có. - V nơ chung: Ông P và Bà N tự khai không có. 2. Về lê phí Tòa án: Ông P và Bà N mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng đươc trừ vào ti n tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010305 ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận S. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiêu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơ nhận: THẨM PHÁN - TAND TP.HCM; - VKSND Quận S; - Chi cục THADS Q.S; - UBND P. T, Q. S, TP. HCM; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. Phạm Thị Bé Bảy