vanban.org

Quyết định 737/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T thống nhất xác nhận có 02 (hai) con chung tên Phan Minh T1, sinh ngày 31/10/2007, giới tính: Nam và Phan Thị Kim N, sinh ngày: 01/12/2009, giới tính: Nữ. Bà Phan Thị Kim C và ông Phan M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 737/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 846/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim C.

Địa chỉ: ấp D, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Minh T.

Địa chỉ: ấp D, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T thống nhất xác nhận có 02 (hai) con chung tên Phan Minh T1, sinh ngày 31/10/2007, giới tính: Nam và Phan Thị Kim N, sinh ngày: 01/12/2009, giới tính: Nữ. Bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T thống nhất thỏa thuận giao bà Phan Thị Kim C trực tiếp nuôi 02 (hai) con chung Phan Minh T1 và Phan Thị Kim N. Bà Phan Thị Kim C tự nguyện không yêu cầu ông Phan Minh T cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai có quyền cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.2. Về tài sản chung: Bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Bà Phan Thị Kim C và ông Phan Minh T thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phan Thị Kim C tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Phan Thị Kim C đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041635 ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Phan Thị Kim C một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phan Thị Kim C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ