vanban.org

Quyết định 736/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Như M, sinh năm: 1979 Địa chỉ thường trú : Số A, phường Z, quận G, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 736/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 09 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 107của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận đương sự số 1532/2017/QĐST-HNGĐ ngày 17/11/2017 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh .

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân thụ lý số 560/2023/HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị Như M, sinh năm: 1979

Địa chỉ thường trú : Số A, phường Z, quận G, Thành phố H.

Bị đơn : Nguyễn Ch, sinh năm: 1981; Nơi thường trú : Tổ C, thôn Đ, xã Q, Huyện QS, tỉnh QN

Địa chỉ tạm trú: Số L đường số X, Phường J, quận G, Thành Phố H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Như M và anh Nguyễn Ch có 01 con chung tên Nguyễn Thùy L (con gái), sinh ngày 18/02/2009. Anh Ch và chị M thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Thùy L( con gái), sinh ngày 18/02/2009 cho Chị Nguyễn Thị Như M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và chị M không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi trẻ L.

-Anh Ch được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của anh Ch .

- Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000( Một trăm năm mươi ngàn đồng ) chị M tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào biên lai tạm nộp án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2023/0011509 ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh do đó hoàn lại cho Chị Nguyễn Thị Như M số tiền 150.000( Một trăm năm mươi ngàn đồng ).

Thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ