vanban.org

Quyết định 735/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà V.T.C.T và Ông N.T.H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 211 quyển 01/2009 do Uỷ ban nhân dân quận G.V, Thành phố H.C.M cấp ngày 06/10/2009. Về con chung: Có con chung N.N.L.Đ sinh ngày 12/11/2014 và N.T.K sinh ngày 16/12/2010. Giao con chung N.N.L.Đ và N.T.K cho Bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 735/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 429/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà V.T.C.T, sinh năm: 1986;

- Ông N.T.H, sinh năm: 1984; Cùng địa chỉ: Đường Q.T, quận G.V.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa Ông N.T.H và Bà V.T.C.T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 211 quyển 01/2009 do Uỷ ban nhân dân quận G.V, Thành phố H.C.M cấp ngày 06/10/2009. [2] Theo đơn yêu cầu và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2025, thể hiện Ông N.T.H và Bà V.T.C.T đã thỏa thuận được với nhau về việc ly hôn. Sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà V.T.C.T và Ông N.T.H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 211 quyển 01/2009 do Uỷ ban nhân dân quận G.V, Thành phố H.C.M cấp ngày 06/10/2009.

- Về con chung: Có con chung N.N.L.Đ sinh ngày 12/11/2014 và N.T.K sinh ngày 16/12/2010. Giao con chung N.N.L.Đ và N.T.K cho Bà V.T.C.T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông N.T.H cấp dưỡng nuôi mỗi con chung hàng tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng (hai con 6.000.000 đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện vào ngày 05 hàng tháng và bắt đầu từ ngày 05/10/2025. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà V.T.C.T và Ông N.T.H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Bà V.T.C.T và Ông N.T.H không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về lệ phí: Bà V.T.C.T và Ông N.T.H phải chịu lệ phí việc công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012300 ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà V.T.C.T và Ông N.T.H đã nộp đủ lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ