vanban.org

Quyết định 735/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A Trụ sở tại: Số D N, Phường E, Quận C, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH AC- HX"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 735/2024/QĐST-DSQuận 12, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 187 và Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 9 năm 2024, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 450/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Trụ sở tại: Số D N, Phường E, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Lầu 8, D C, Phường A, Quận C, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P – Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần A.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – Phó Giám đốc phòng quản lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 1285/UQ-QLN.22 ngày 05/7/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng A)

Ông Nguyễn Đình L ủy quyền cho bà Trần Hàng T như – Nhân viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần A theo văn bản uỷ quyền 345/UQ-QLN.24 ngày 18/3/2024.

Bị đơn: Bà Đinh Thị Hồng X, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số B, đường Đ, khu phố D, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. (Nay là Số B đường Đ, khu phố F, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng thương mại Cổ phần A và bà Đinh Thị Hồng X thống nhất số tiền nợ theo Hợp đồng cấp tín dụng số: BTH.CN.766.140220 ngày 14/02/2020. Tạm tính đến hết ngày 13/9/2024 là 45.075.202 (bốn mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm lẻ hai) đồng, trong đó: Vốn gốc là 25.422.000 (hai mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi hai ngàn) đồng, lãi trong hạn là 9.400.000 (chín triệu, bốn trăm ngàn) đồng, lãi quá hạn là 10.253.202 (mười triệu, hai trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm lẻ hai) đồng.

Bà Đinh Thị Hồng X thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần A toàn bộ số tiền nợ tạm tính đến ngày 13/9/2024 là 45.075.202 (bốn mươi lăm triệu, không trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm lẻ hai) đồng, trong đó: Vốn gốc là 25.422.000 (hai mươi lăm triệu, bốn trăm hai mươi hai ngàn) đồng, lãi trong hạn là 9.400.000 (chín triệu, bốn trăm ngàn) đồng, lãi quá hạn là 10.253.202 (mười triệu, hai trăm năm mươi ba ngàn, hai trăm lẻ hai) đồng.

Ngân hàng thương mại Cổ phần A và bà Đinh Thị Hồng X thoả thuận như sau:

Ngân hàng thương mại Cổ phần A đồng ý cho cho bà Đinh Thị Hồng X trả số tiền nợ nêu trên trong thời gian 12 (mười hai) tháng. Kể từ ngày 10/10/2024, mỗi tháng bà Đinh Thị Hồng X phải trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần A 4.000.000 (bốn triệu) đồng.

Số tiền nợ gốc mà bà Đinh Thị Hồng X phải trả kể từ ngày 14/9/2024 sẽ được tiếp tục tính lãi quá hạn theo Hợp đồng cấp tín dụng số: BTH.CN.766.140220 ngày 14/02/2020 mà hai bên đã ký kết cho đến bà Đinh Thị Hồng X trả xong nợ cho Ngân hàng thương mại Cổ phần A.

Nếu bà Đinh Thị Hồng X vi phạm bất kỳ một lần thanh toán nào thì Ngân hàng thương mại Cổ phần A có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành khoản nợ còn lại.

* Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.126.880 (một triệu, một trăm hai mươi sáu ngàn, tám trăm tám mươi) đồng, bà Đinh Thị Hồng X tự nguyện nộp.

- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 958.110 (chín trăm năm mươi tám ngàn, một trăm mười) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022596 ngày 30/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

* “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ