vanban.org

Quyết định 734/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Hồng Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Trần TiGơ, sinh ngày 08/5/2009 do anh B đang nuôi dưỡng và Trần Phóng T, sinh ngày 16/12/2014 do chị Q đang nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Hồng Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 734/2024/QĐST-HNGĐPhú Tân, ngày 30 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 608/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1988. Nơi cư trú: Tổ F, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Tổ F, ấp H, xã H, huyện P, tỉnh An Giang.

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Hồng Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần TiGơ, sinh ngày 08/5/2009 do anh B đang nuôi dưỡng và Trần Phóng T, sinh ngày 16/12/2014 do chị Q đang nuôi dưỡng.

Giao con chung Trần TiGơ cho anh Trần Văn B được tiếp tục nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Phóng T cho chị Nguyễn Thị Hồng Q được tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Trần Văn B và chị Nguyễn Thị Hồng Q không phải cấp dưỡng cho con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận.

- Về quan hệ nợ phải thu, phải trả: Ghi nhận anh B và chị Q xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Văn B tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0011514 ngày 25/10/2024, còn lại 150.000 đồng Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hoàn trả cho anh Trần Văn B. Chị Nguyễn Thị Hồng Q không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ