- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 734/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 652/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1973
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã N, huyện S, tỉnh Q
Chỗ ở: Nhà không số, tổ A, khu phố B, phường X, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trương Thế D, sinh năm: 1972
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã N, huyện S, tỉnh Q
Tạm trú: 104 đường Đ, Phường A1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D có 02 người con chung Trương Thị Thu H1, sinh năm: 1994 và Trương Thế D1, sinh năm: 1998. Về con chung đã trưởng thành nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Thế D khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số AA/2021/0031651 ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Ông D không phải chịu án phí.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Uỷ ban nhân dân xã P, huyện S, tỉnh Q – Đ (nay là xã N, huyện S, tỉnh Q (Giấy chứng nhận kết số 02, quyển số 56 ngày 12 tháng 11 năm 1993); - Chi cục THA dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Chính |