- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà M-Ông D"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| ̀ VẤ TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GO P THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 734/2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 và Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Pháp lê ̣nh án phi, lê ̣ phi Tòa án năm 2009;
́
́
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 685/2015/TLST-DS ngày 31/12/2015 về “Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; sự thỏa thuâ ̣n này không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mă ̣t và của những ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan khác; tất cả những ngườ i có quyền lợi, nghia vu ̣̃
liên quan đa đượ̃
c Tòa án thông báo về nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n trong Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 nhưng đều không có ý kiến phản đối sự thỏa thuâ ̣n đó;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Bà Lý Thị Tuyết M, sinh năm 1959; đi ̣a chỉ cư trú: đườ ng Đ, phườ ng P, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1980, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 23/12/2015)
- Bị đơn:
Ông Đinh Quý D, sinh năm 1957; đi ̣a chỉ cư trú: đườ ng Đ, phườ ng P, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chi Minh
́ Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp của bi ̣ đơn: Ông Nguyễn Xuân H, là ngườ i đa ̣i diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/3/2017).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Công ty Cổ phần Đầu tư Kinh doanh Bất đô ̣ng sản H; đi ̣a chi tru ̣ sở :
̉ đườ ng Đ, phườ ng P, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chi Minh.
́
Ngườ i đa ̣i diê ̣n hợp pháp: Ông Đinh Quý D, chứ c vụ: Giám đốc, là ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t. 2. Ban quản lý Chợ D; đi ̣a chỉ: đườ ng Đ, phườ ng P, thi ̣ xa T, tĩ
̉nh Binh
̀ Dương; 3. Các tiểu thương trong Chợ D; 4. Chi ̣ Đinh My V, sinh năm 1984̃ 5. Bà Bùi Thi ̣ Đ, sinh năm 1937 6. Chi ̣ Đinh Thi ̣ My L, sinh năm 1983̃ 7. Anh Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1983 8. Chi ̣ Đinh My H, sinh năm 1992̃ 9. Anh Diê ̣p Minh T, sinh năm 1985 10. Đinh Diê ̣p Hoàng N, sinh năm 2008 (con của chi ̣ H, do chi ̣ H đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t) 11. Đinh Diê ̣p Tri H, sinh năm 2009 (con của chi ̣ H, do chi ̣ H đa ̣i diê ̣n theo
́ pháp luâ ̣t) 12. Nguyễn Tuấn P, sinh năm 2012 (con của chi ̣ L, do chi ̣ L đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t) Cùng đi ̣a chỉ cư trú: đườ ng Đ, phườ ng P, quâ ̣n Q, Thành phố Hồ Chi Minh.
́ II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Nguyên đơn là Bà Lý Thị Tuyết M và bi ̣ đơn là Ông Đinh Quý D cùng
xác nhâ ̣n tài sản chung vợ chồng bao gồm các bất đô ̣ng sản sau:
1.1. Căn nhà số 137 (số mới 823) đườ ng Nguyễn Kiệm, Phường 3, quâ ̣n
Gò Vấp, Thành phố Hồ Chi Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở
́
hữu nhà ở số 148 do UBND quâ ̣n Gò Vấp, Thành phố Hồ Chi Minh
́
cấp ngày 02/02/1994.
1.2. Quyền sử du ̣ng đất diện tích 4001m2 thuộc thửa đất số 1747, tờ bản
đồ số 08 tọa lạc tại xã An Bình, huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thi ̣ xa Dĩ An),̃
tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát
hành R550056, số vào sổ cấp giấy 242QSDĐ/AB do UBND huyê ̣n
Di An (nay lã
̀ thị xã Dĩ An), tỉnh Binh Dương cấp ngày 31/8/2000.
̀
1.3. Quyền sử du ̣ng đất diê ̣n tich 1.960m2 thuô ̣c thử a đất số 14a, 16a tờ
́
bản đồ số 08 to ̣a la ̣c ta ̣i xa An Bĩ
nh, huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thị xã Di ̃
̀
An), tinh Bỉ
nh Dương theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số
̀
219QSDĐ/AB do UBND huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thị xã Dĩ An), tinh̉
Binh Dương cấp ngày 14/8/2000.
̀
2. Nguyên đơn và bi ̣ đơn cùng thống nhất vớ i giá tri ̣ các tài sản tranh chấp
theo Chứ ng thư thẩm đi ̣nh giá số Vc 17/07/048/BĐS-TPVI ngày
03/7/2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư và Thẩm đi ̣nh giá T và Biên
bản đi ̣nh giá tài sản ngày 28/4/2017.
3. Nguyên đơn và bi ̣ đơn thỏa thuâ ̣n phân chia các tài sản chung vợ chồng
như sau:
3.1. Nguyên đơn là Bà Lý Thị Tuyết M được nhâ ̣n tài sản là căn nhà số
137 (số mới 823) đườ ng Nguyễn Kiệm, Phường 3, quâ ̣n Gò Vấp,
Thành phố Hồ Chi Minh theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
́
số 148 do UBND quâ ̣n Gò Vấp, Thành phố Hồ Chi Minh cấp ngày
́
02/02/1994 tri ̣ giá 6.010.855.653 đồng và Quyền sử du ̣ng đất diện
tích 4001m2 thuộc thửa đất số 1747, tờ bản đồ số 08 tọa lạc tại xã
An Bình, huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thi ̣ xa Dĩ An), tỉnh Bình Dương theõ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành R550056, số vào
sổ cấp giấy 242QSDĐ/AB do UBND huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thị xã Dĩ
An), tinh Bỉ
nh Dương cấp ngày 31/8/2000 tri ̣ giá 26.766.690.000
̀
đồng.
3.2. Bị đơn là Ông Đinh Quý D được nhâ ̣n tài sản là Quyền sử du ̣ng đất
diê ̣n tich 1.960m2 thuô ̣c thử a đất số 14a, 16a tờ bản đồ số 08 to ̣a
́
la ̣c ta ̣i xa An Bĩ
nh, huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thi ̣ xa Dĩ An), tĩ
nh Bỉ
nh
̀
̀
Dương theo Giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số 219QSDĐ/AB
do UBND huyê ̣n Di An (nay lã
̀ thị xã Dĩ An), tinh Bỉ
nh Dương cấp
̀
ngày 14/8/2000 tri ̣ giá 27.294.920.000 đồng.
3.3. Nguyên đơn là Bà Lý Thị Tuyết M cam kết thanh toán cho bi ̣ đơn
là Ông Đinh Quý D số tiền chênh lê ̣ch là 2.741.312.826 (Hai tỷ bảy
trăm bốn mươi mốt triê ̣u ba trăm mườ i hai nghin tám trăm hai mươi
̀
sáu) đồng ngay khi Tòa án ban hành Quyết đi ̣nh công nhâ ̣n sự thỏa
thuâ ̣n này của hai bên.
3.4. Bà Lý Thị Tuyết M và Ông Đinh Quý D thống nhất mỗi bên đều có
đầy đủ quyền yêu cầu cơ quan nhà nướ c có thẩm quyền làm thủ tu ̣c
đăng ký chủ quyền các tài sản đa đượ̃
c phân chia như trên phù hợp
vớ i các quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t mà không bi ̣ ha ̣n chế bở i ý chi của
́
bên kia.
4. Bà Lý Thị Tuyết M cam kết se không tranh chẫ
́p đối vớ i bất cứ giá tri ̣
tài sản nào được xây dựng trên các bất đô ̣ng sản hoă ̣c gắn liền vớ i các
bất đô ̣ng sản được chia cho Ông Đinh Quý D; cũng như nếu có bất cứ
phần giá tri ̣ nào phát sinh từ những tài sản thuô ̣c quyền sở hữu chung
của Bà Lý Thị Tuyết M và Ông Đinh Quý D đa đượ̃
c chia cho Ông
Đinh Quý D thi Bà Lý Thị Tuyết M cũng tự nguyện giao hết cho Ông
̀
Đinh Quý D; và ngược la ̣i. 5. Bà Lý Thị Tuyết M và Ông Đinh Quý D xác đi ̣nh không tranh chấp và
không yêu cầu Tòa án giải quyết chia các tài sản có tranh chấp còn la ̣i
trong hồ sơ vu ̣ án (nếu có). 6. Bà Lý Thị Tuyết M và Ông Đinh Quý D thống nhất tất cả các tài sản
chung vợ chồng đa đượ̃
c chia trong vu ̣ án này và se không tranh chấp̃
về tài sản chung nào khác nữa. 7. Án phi dân sự sơ thẩm do nguyên đơn và bi ̣ đơn thỏa thuâ ̣n mỗi bên se ̃
́
tự chi ̣u theo phần tài sản được chia cho minh theo quy đi ̣nh của pháp
̀
luâ ̣t, cu ̣ thể như sau:
- Bà Lý Thị Tuyết M được chia tài sản có tổng giá tri ̣ là 32.777.545.653
đồng, sau khi thanh toán số tiền chênh lê ̣ch 2.741.312.826 đồng cho
Ông Đinh Quý D, giá tri ̣ tài sản Bà Lý Thị Tuyết M được hưở ng là
30.036.232.827 đồng nên phải nô ̣p án phi là 69.018.116 (Sáu mươi
́
chin triê ̣u không trăm mườ i tám nghin mô ̣t trăm mườ i sáu) đồng được
́
̀
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (46000000 đồng) theo Biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006853 ngày 31/12/2015 của
Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Gò Vấp Thành phố Hồ Chi Minh. Bà
́
Lý Thị Tuyết M còn phải nô ̣p 23.018.116 (Hai mươi ba triê ̣u không
trăm mườ i tám nghin mô ̣t trăm mườ i sáu) đồng chênh lệch.
̀
- Ông Đinh Quý D được chia tài sản có giá tri ̣ là 27.294920.000 đồng và
được Bà Lý Thị Tuyết M thanh toán số tiền chênh lê ̣ch 2.741.312.826
đồng, như vâ ̣y tổng giá tri ̣ tài sản Ông Đinh Quý D được hưở ng là
30.036.232.827 đồng nên phải nô ̣p án phi là 69.018.116 (Sáu mươi
́
chin triê ̣u không trăm mườ i tám nghin mô ̣t trăm mườ i sáu) đồng được
́
̀
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp (50.000.000 đồng) theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018037 ngày 15/3/2017
của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Gò Vấp Thành phố Hồ Chi
́
Minh. Ông Đinh Quý D còn phải nô ̣p 19.018.116 (Mườ i chin triê ̣u
́
không trăm mườ i tám nghin mô ̣t trăm mườ i sáu) đồng chênh lệch.
̀ Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND quâ ̣n Gò Vấp; - CCTHADS quâ ̣n Gò Vấp; - Lưu: VT, hồ sơ vu ̣ án. | ̉ THÂM PHÁ N (Đa ky) ̃ ́ Nguyễn Hồ Thanh Bạch |