- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thùy Vân- Nguyễn Trần Tuấn An"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thúy V và ông
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 733/2024/QĐST- HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 188/2024/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thúy V, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 24,
Đường A, Khu tái định cư R, khu phố K, phường P, thành phố B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Trần Tuấn A, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 24,
Đường A, Khu tái định cư R, khu phố K, phường P, thành phố B, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày
29 tháng 02 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố B.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024
là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Thúy V và ông
Nguyễn Trần Tuấn A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thúy V và ông Nguyễn Trần Tuấn A
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2017 do Ủy ban nhân dân phường N, Quận
K (nay là thành phố B), Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ
ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Ông A và bà V có 01 người con chung tên Nguyễn Tuấn
K, sinh ngày 07/9/2019. Bà Phan Thị Thúy V và ông Nguyễn Trần Tuấn A thống
nhất giao con chung Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 07/9/2019 cho bà V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông A cho đến khi bà V có yêu cầu.
Ông A được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục các con chung. Vì
quyền lợi của các con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng
con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trồng nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm
mươi nghìn) đồng, bà Phan Thị Thúy V tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Tài đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000000636 ngày 19/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B. Bà V đã nộp đủ án phí sơ thẩm. Bà V không phải nộp án phí. Hoàn cho bà Phan Thị Thúy V số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
- VKSND thành phố Thủ Đức;
- UBND phường N, thành phố Thủ Đức, TPHCM;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
Phan Thị Ngọc Phú
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Tp. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân phường Cát Lái, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Phú |