vanban.org

Quyết định 732/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 62 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/10/2017 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 732/2024/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 654/2024/TLST-D "Viet_tat" HNGĐngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Minh N, sinh năm 1992; Địa chỉ: B Đường số E Khu dân cư A, ấp H xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Nguyễn Thị Ánh N1, sinh năm 1995; Địa chỉ thường trú: G B, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã L, huyện C, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

[2] Về con chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định quá trình chung sống có 01 con chung là trẻ Phạm Nhựt Minh Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/8/2020).

Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao trẻ Phạm Nhựt Minh Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/8/2020) cho ông Phạm Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ánh N1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) bắt đầu từ ngày 20/8/2024 cho đến khi trẻ Đ đủ 18 tuổi.

Bà Nguyễn Thị Ánh N1 có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, 84, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005835 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà N1 đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 62 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 31/10/2017 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định quá trình chung sống có 01 con chung là trẻ Phạm Nhựt Minh Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/8/2020).

Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn sẽ giao trẻ Phạm Nhựt Minh Đ (giới tính nam, sinh ngày 20/8/2020) cho ông Phạm Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Ánh N1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) bắt đầu từ ngày 20/8/2024 cho đến khi trẻ Đ đủ 18 tuổi.

Bà Nguyễn Thị Ánh N1 có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, 84, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Minh N và bà Nguyễn Thị Ánh N1 chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005835 ngày 06/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N và bà N1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ