vanban.org

Quyết định 732/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số 15/2/2 Đường A, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp quyền sở hữu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 732/2024/QĐST-DSGò Vấp, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 459/2023/TLST- DS ngày 23/8/2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Số 15/2/2 Đường A, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Vũ Đăng N, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 218/15 đường C, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Lâm Thị L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 13/2A Đường A, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 1956, địa chỉ: Số 97 đường L, Phường I, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị V, sinh năm 1937;

2. Ông Lê Sỹ T, sinh năm 1976;

3. Ông Lê Sỹ S, sinh năm 1963;

4. Ông Lê Sỹ H, sinh năm 1965;

Cùng địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

5. Bà Lê Thanh Q, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Số 13/2A Đường A, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nhà đất tọa lạc tại địa chỉ số 13/2A Đường A, Phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh thuộc thửa đất số 512, tờ bản đồ số 133 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 064760, hồ ở hồ sơ gốc số CH01819 ngày 06/10/2011 thuộc quyền sở hữu và sử dụng của bà Trần Thị Kim H, bà Lâm Thị L và bà Lê Thanh Quyết. Bà Trần Thị Kim H được trọn quyền sử dụng phần 1 diện tích là 18 m2, bà Lâm Thị L và bà Lê Thanh Quyết được trọn quyền sử dụng phần 2 có diện tích 38,10 m2 theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất của Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Đời Mới lập ngày 13/6/2024. Hai bên sử dụng lối đi theo lối đi hiện hữu. Bà Hai, bà Liễu và bà Quyết cam kết chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục để hợp thức hóa quyền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu số tiền 300.000 đồng. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2023/0012256 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

+ Hoàn lại số tiền 5.300.000 đồng cho bà Trần Thị Kim H theo biên lai thu tiền số AA/2023/0012287 ngày 28/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ