vanban.org

Quyết định 731/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan S và bà Lê Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông S, bà N không còn giá trị pháp lý. Về con chung: có 02 con chung tên Phan Lê Hoàng A, sinh ngày 13/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan S LH Thanh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 731/2022/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 23 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 658/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phan S, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số 85/4, hẽm 87, đường 36, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Lê Thị Thanh N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số 44/5/2, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy ông Phan S và bà Lê Thị Thanh N có đăng ký kết hôn, theo giấy Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Xét ông Phan S và bà Lê Thị Thanh N cùng thừa nhận có 02 con chung tên: Phan Lê Hoàng A, sinh ngày 13/5/2017 và Phan Lê Hoàng Y, sinh ngày 11/5/2019. Các bên thỏa thuận giao bà N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Y, ông S trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A; ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Các bên xác định không có.

Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan S và bà Lê Thị Thanh N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124, ngày 26/6/2017, tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp cho ông S, bà N không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: có 02 con chung tên Phan Lê Hoàng A, sinh ngày 13/5/2017 và Phan Lê Hoàng Y, sinh ngày 11/5/2019. Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Y, ông S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có, Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), do ông Phan S và bà Lê Thị Thanh N mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0044426 ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ