- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Hoàng Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Hoàng Anh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 730/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 670/2018/HNST ngày 26 tháng 9 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1984; Địa chỉ: 830/22/21 Đoàn Văn Bơ, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Đường 17, Lâm Văn Bền, Hẻm 52, số nhà 73/6, phường B, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Hoàng Anh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: 132/36A khu phố 4, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điếu cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Hoàng Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Hoàng Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 143, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường D, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2010)
- Về quan hệ con chung: Bà bà Nguyễn Thị Mỹ H và ông Hoàng Anh T có 0 con chung: Họ và tên: Hoàng Thế E sinh ngày 03/4/2012 và trẻ Hoàng Trí F sinh ngày 03/4/2013.
Sau khi ly hôn, các bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Hoàng Thế E sinh ngày 03/4/2012 cho ông Hoàng Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Mỹ H không cấp dưỡng nuôi con.
Giao con chung là trẻ Hoàng Trí F sinh ngày 03/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hoàng Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng.
Thi hành vào ngày 15 hàng tháng. Bắt đầu thi hành vào ngày 15/11/2018 cho đến khi phát sinh các căn cứ khác làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Bà Nguyễn Thị Mỹ H, ông Hoàng Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Trong trường hợp ông Hoàng Anh T chậm thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành.
- Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số số AA/2017/0026122 ngày 26/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại bà Nguyễn Thị Mỹ H số tiền án phí chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Ông Hoàng Anh T chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự;2. - Lưu (HS, X.Duyên). 3. | Đinh Hữu Đức |