- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sằm Thế H - Riêu Thị P- Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sằm Thế H và chị Riêu Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Sằm Thế H, sinh năm 1987.
- Bị đơn: Chị Riêu Thị P, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Y, xã N, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sằm Thế H và chị Riêu Thị P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Sằm Thế H và chị Riêu Thị P thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao con chung Sằm Thủy Trúc, sinh ngày 20/7/2012 cho anh S Thế Hòa được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Riêu Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S Thế Hòa với mức cấp dưỡng là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/ 01 tháng cho đến khi con chung Sằm Thủy Trúc đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng định kỳ vào ngày 10 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2026.
Sau khi ly hôn, chị Riêu Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thoe quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Sằm Thế H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị Riêu Thị P phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con tuy nhiên anh H tự nguyện chịu thay chị P. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000029 ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAT Thái Nguyên; - VKS khu vực 8 - Thái Nguyên; - Phòng THADS khu vực 8 - Thái Nguyên; - UBND xã Na Rì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hiến Công Hanh |