- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng T với anh Lâm Trường K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 73/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hồng T, sinh ngày 07/8/1985. Địa chỉ: Số C, Khóm F, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường V, tỉnh Cà Mau).
- Bị đơn: Anh Lâm Trường K, sinh ngày 03/6/1979. Địa chỉ: Số C, Khóm F, Phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường V, tỉnh Cà Mau). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng T với anh Lâm Trường K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Phan Thị Hồng T và anh Lâm Trường K thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Lâm Hải Đ, sinh ngày 19/3/2009 và cháu Lâm Anh T1, sinh ngày 29/9/2014 cho anh Lâm T2 Khải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện tại cả hai cháu đang sinh sống cùng anh K), chị Phan Thị Hồng T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Lâm Trường K không yêu cầu. Chị Phan Thị Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Phan Thị Hồng T và anh Lâm T2 Khải thống nhất xác định tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Chị Phan Thị Hồng T và anh Lâm T2 Khải thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. 2.5. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Hồng T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Phan Thị Hồng T đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003201 ngày 30/03/2026, được đối trừ, chị C Phan Thị Hồng T được nhận lại 150.000 đồng tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau. 3/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 6 – Cà Mau; - Phòng THS DS KV6 – Cà Mau; - Các đương sự ; - UBND xã (phường) nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Công Bằng |