vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022; về: “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lệ C, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1978, Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022; về: “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13-ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 09 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xét thấy: Nguyên đơn Lê Thị Lệ C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Lê Thị Thùy L, Lê Thị N, Nguyễn Trọng  có đơn xin rút yêu cầu độc lập; việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022; về: “Tranh chấp chia tài sản chung, nợ chung sau ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Lệ C, sinh năm 1980, địa chỉ: Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1978, Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T1 sinh năm 1945, địa chỉ: Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Bà Lê Thị Thùy L, sinh năm 1972, địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh Đắk Lắk Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975, địa chỉ: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Đắk Lắk. Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1977, địa chỉ: Khu phố L, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk Ông Nguyễn Trọng Â, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn P, xã Ô, tỉnh Đắk Lắk. Bà Lê Thị N, sinh năm 1984, địa chỉ: Khu phố Phú Nông, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Hoàn trả lại cho nguyên đơn Lê Thị C số tiền tạm ứng án phí 1.000.000đ (Một triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0005923 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đ). Hoàn trả lại cho người có quyền lợi nghiã vụ liên quan Lê Thị Thùy L số tiền tạm ứng án phí 975.000đ (Chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006231 ngày 25//2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đ). Hoàn trả lại cho người có quyền lợi nghiã vụ liên quan Lê Thị N số tiền tạm ứng án phí 1.100.000đ (Một triệu một trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006232ngày 25/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đ). Hoàn trả lại cho người có quyền lợi nghiã vụ liên quan Nguyễn Trọng  số tiền tạm ứng án phí 375.000đ (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0006230 ngày 25/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đ). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ