vanban.org

Quyết định 73/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 366/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Trọng T, sinh năm 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số I T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lê Cẩm T1, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A T, khu phố E, phường R, tỉnh An Giang và ông Đỗ Đức H; địa chỉ: I N, khu phố B, phường R, tỉnh An G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần Trọng T- HUỳnh Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 366/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 01 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 366/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 366/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Trọng T, sinh năm 1971; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số I T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Bà Lê Cẩm T1, sinh năm 1984; địa chỉ: Số A T, khu phố E, phường R, tỉnh An Giang và ông Đỗ Đức H; địa chỉ: I N, khu phố B, phường R, tỉnh An Giang (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2026).

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh năm 1969; địa chỉ: Số D, đường số H, tổ F, khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Lê Thị Cẩm V, sinh năm 1977 (vợ ông T); địa chỉ: Số I T, phường Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Xuân N (chồng bà H1); địa chỉ: Số D, đường số H, tổ F, khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Văn phòng C; trụ sở: Số A, khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang. - 2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. NDG010426.TL.QDBA.766 Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự. H2 lại cho ông Trần Trọng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 44.600.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0011993 ngày 17/12/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ