vanban.org

Quyết định 73/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G.

[2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Phương Thảo- Vũ Trọng Thành"
  • Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 670/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Phương T, sinh năm 1999;

Hộ khẩu thường trú: 780/8/15A ,phường B, thành phố V, tỉnh Y.

Địa chỉ hiện nay: 35A Ngô Q, phường C, thành phố V, tỉnh Y.

2. Bị đơn: Anh Vũ Trọng G, sinh năm 1995;

Hộ khẩu thường trú và địa chỉ hiện nay: 780/8/44B Bình N,phường B, thành phố V, tỉnh Y.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58; 81; 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025 về việc “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G.

[2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G thuận tình ly hôn.

[2.2]. Về con chung: Chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G có 01 (một) con chung là Vũ Trọng L, sinh ngày 19-12-2020. Ngoài ra chị T và anh G không có con nuôi. Theo sự thỏa thuận của chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G, giao cháu Vũ Trọng L cho chị Đặng Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Đặng Thị Phương T không yêu cầu anh Vũ Trọng L cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Vũ Trọng G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

[2.3]. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4]. Về án phí Tòa án: Chị Đặng Thị Phương T và anh Vũ Trọng G mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chị Đặng Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0004716 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Y. Như vậy, chị Đặng Thị Phương T đã nộp xong án phí và được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[4]. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ